Thứ Hai, 23 tháng 12, 2013

Những dấu hiệu của bệnh tim.
- Lo lắng: Lo lắng không chỉ là triệu chứng của bệnh tim mà còn là biểu hiện của nhiều bệnh khác. Nhồi máu cơ tim có thể gây ra sự lo lắng quá mức và cảm giác sợ chết.
- Khó chịu ở ngực: Đau ngực là triệu chứng thường gặp của bệnh tim (nhồi máu cơ tim, bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ), đây là triệu chứng kinh điển của nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên không phải tất cả trường hợp nhồi máu cơ tim đều gây ra đau ngực, và ngược lại đau ngực có thể do nguyên nhân từ bệnh ngoài tim, như bệnh của phổi, thành ngực, tiêu hóa. Đau ngực do tim thường có đặc điểm: đau thường ở giữa ngực, sau xương ức, có thể hơi lệch sang trái một ít. Nhiều khi chỉ là cảm giác nặng ở ngực giống “voi đè”, cảm giác ép khó chịu, thắt chặt hoặc đầy ở ngực.
- Ho: Ho kéo dài dai dẳng hoặc khò khè có thể là triệu chứng của suy tim. Suy tim dẫn đến ứ dịch ở phổi, gây ra hai triệu chứng này. Trong vài trường hợp, người suy tim có thể ho ra đàm có máu.
- Chóng mặt: Nhồi máu cơ tim cấp có thể gây ra chóng mặt hoặc nặng hơn nữa là bất tỉnh. Chóng mặt còn có thể do tình trạng rối loạn nhịp tim nặng gây ra.
- Mệt mỏi: Đặc biệt là ở phụ nữ, mệt mỏi không phải là triệu chứng hiếm gặp trong giai đoạn nhồi máu cơ tim cấp và những tuần sau đó. Nếu lúc nào cũng thấy mệt thì đó có thể là dấu hiệu suy tim. Mệt mỏi còn là triệu chứng do nguyên nhân khác ngoài tim như đái tháo đường, cường giáp, thiếu máu…
- Buồn nôn hoặc chán ăn: Nôn, buồn nôn, chán ăn là các triệu chứng thường gặp của bệnh đường tiêu hóa. Tuy nhiên có thể gặp các triệu chứng này khi bị nhồi máu cơ tim cấp.
- Đau ngoài ngực: Nhiều trường hợp nhồi máu cơ tim cơn đau bắt đầu ở ngực và lan lên vai, cánh tay, khuỷu tay, lưng, cổ hoặc bụng. Nhưng có khi không có biểu hiện đau ngực mà lại đau ở vị trí khác ngoài ngực. Cơn đau xuất hiện rồi biến mất. Nam giới bị nhồi máu cơ tim thường đau cánh tay trái. Nữ có cảm giác đau ở cả hai cánh tay, hoặc giữa hai xương bả vai.
- Mạch nhanh hoặc không đều: Nếu thỉnh thoảng tim đập nhanh như đang nhảy dây rồi trở về bình thường thì không có gì đáng ngại. Tuy nhiên, nếu mạch nhanh hoặc không đều kéo dài hoặc kèm theo yếu cơ, chóng mặt, khó thở… thì có thể là biểu hiện của nhồi máu cơ tim, suy tim, loạn nhịp tim.
- Khó thở: Cảm giác hết hơi không thở được nữa khi ngồi nghỉ hoặc khi gắng sức nhẹ có thể là biểu hiện của bệnh phổi như suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Tuy nhiên khó thở cũng là triệu chứng của nhồi máu cơ tim, suy tim. Thỉnh thoảng người bệnh nhồi máu cơ tim không có cảm giác ép ngực hoặc đau ngực, thay vào đó là khó thở, cảm giác như vừa chạy bộ quá sức.
- Đổ mồ hôi: Mồ hôi vã ra như tắm dù bạn không vận động và thời tiết chẳng nóng nực gì.
- Phù: Suy tim là nguyên nhân dẫn đến tích tụ dịch trong cơ thể. Điều này dẫn đến phù (thường là ở bàn chân, cổ chân, cẳng chân và bụng). Các biểu hiện khác xuất hiện cùng với phù là chán ăn và tăng cân.
- Yếu sức: Trong những ngày nhồi máu cơ tim, một số bệnh nhân có biểu hiện yếu sức nặng nề. Có người bệnh yếu đến không thể giữ nổi tờ giấy giữa hai ngón tay.
Cách phòng tránh bệnh tim, bệnh về tim mạch hiểu quả.
- Ăn nhiều rau xanh, hoa quả và cá: Các chất dinh duỡng có trong các loại rau xanh vô cùng phong phú. Các chất chống oxy hóa trong chúng giúp tăng cường sức khoẻ cho hệ tim mạch. Chất chống oxy hoá làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim nhờ khả năng chống viêm của chúng đối với cac mạch máu. Đồng thời, chúng giúp loại bỏ sự tích tụ mảng bám trong động mạch. Những loại trái cây và rau quả, chẳng hạn như cam, chuối và nấm cũng có rất nhiều kali giúp điều hoà huyết áp. Các bác sĩ khuyến nghị bạn nên ăn 5-9 phần ăn trái cây và rau quả (ba loại rau và 2 loại trái cây khác nhau) mỗi ngày nhằm bảo đảm cung cấp sự cân bằng các chất dinh duỡng mà cơ thể cần. Ngoài ra, bổ sung hải sản vào thực đơn hàng ngày cũng rất quan trọng, đặc biệt là cá. Bạn nên bổ sung các loại cá như: cà hồi, cá mòi… trong chế độ ăn uống của bạn 2 lần/ tuần, giúp cơ thể được bổ sung axit béo omega-3. Chất béo này cũng có khả năng làm giảm nguy cơ bệnh tim bằng cách chúng làm giảm huyết áp và triglycerides của bạn.
- Cắt giảm các chất béo có hại: Chế độ ăn uống ít chất béo được coi như một “tấm lá chắn” giúp bạn chống lại các căn bệnh tim mạch. Điều bạn nên làm là cố gắng cắt giảm lượng chất béo bão hoà có trong các sản phẩm từ bơ, sữa, thịt… trong khẩu phần ăn hàng ngày. Đây là thủ phạm khiến mức độ cholesterol xấu tăng và làm giảm cholesterol tốt. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng, các bữa ăn hàng ngày chỉ nên có khoảng 1% lượng thức ăn có chứa chất béo bão hoà. Ngoài ra, những loại thực phẩm như bơ thực vật, dầu, thức ăn chiên xào và bánh ngọt cũng không tốt cho những người bị bệnh tim mạch, vì thế hãy hạn chế với những loại đồ ăn này. Có những điều rất đơn giản trong cuộc sống dưới đây lại có thể giúp bạn giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Ảnh minh họa
- Biết rõ tình trạng sức khoẻ của mình: Biết rõ về tình trạng sức khoẻ của mình sẽ giúp bạn khỏe mạnh hơn. Hãy tới bác sĩ để kiểm tra lượng cholesterol, lượng đường trong máu, và các dấu hiệu của bệnh tiểu đường, huyết áp để biết chắc chắn về tình trạng sức khoẻ hiện tại của mình. Nếu bạn có nguy cơ nếu mắc những bệnh liên quan đến tim mạch thì bác sĩ sẽ hướng dẫn cách điều chỉnh chế độ ăn uống, làm việc, tập thể dục… sao cho phù hợp nhất với bạn. Một điều quan trọng khác là, những bệnh liên quan đến tim mạch có phần nhiều yếu tố là do di truyền. Vì vậy, nếu trong gia đình bạn có tiểu sử bị bệnh thì bạn càng cần chú ý và đi kiểm tra sức khỏe sớm.
- Chăm tập luyện thể dục: Tập thể dục có thể làm tăng lipoprotein mật độ cao – thường được gọi là cholesterol “tốt”, và giảm lipoprotein mật độ thấp – cholesterol “xấu”. Bạn không nhất thiết phải tập thể dục ở một cường độ cao, chỉ cần 30 phút đi bộ mỗi ngày cũng đã giúp điều hoà hệ tim mạch, tăng cường nhịp tim, giảm những nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
- Không hút thuốc: Hãy nói không với thuốc lá. Hút thuốc dẫn đến nguy cơ phát triển bệnh tim mạch vành 2-4 lần. Đồng thời, hút thuốc còn làm hẹp động mạch, tăng huyết áp và dày máu khiến nhiều khả năng bị đông máu, là nguyên nhân dẫn đến những cơn đau tim. Đặc biệt, nếu bạn hút thuốc, những người xung quanh cũng sẽ bị “hút thuốc thụ động”. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ những người xung quanh bạn. Những người không hút thuốc nhưng nếu thường xuyên bị tiếp xúc với khói thuốc lá cũng có nguy cơ gây ra bệnh tim.
Nuôi vật nuôi giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim
Sở hữu một con vật cưng, đặc biệt là nuôi chó có thể giúp con người giảm nguy cơ mắc những bệnh về tim.
Các nhà khoa học đã tìm ra bằng chứng tích cực về sự liên kết giữa thú nuôi và việc giảm yếu tố gây nguy hiểm cho tim.
Nghiên cứu thực hiện với nhiều hơn 5.200 người trưởng thành Mỹ, cho thấy người nuôi thú cưng hoạt động thể chất tích cực hơn so với người không nuôi, điều này là do hoạt động thường xuyên dắt thú cưng đi dạo của người nuôi. Các nghiên cứu trước cũng chứng tỏ thú nuôi có tác động đến người chủ của nó.
Tổ chức tim mạch của Mỹ (AHA) cho biết, 54% người nuôi thú thích các hoạt động thể dục thể thao. Hơn nữa, họ còn nhận ra việc nuôi thú có thể giúp giảm áp lực máu, giảm cấp độ cholesterol và tỷ lệ béo phì.
“Các dữ liệu đã chứng minh thú nuôi, đặc biệt là con chó có thể giúp giảm nguy cơ bệnh tim”, Glenn N. Levine, giáo sư ở đại học Y Baylor nói.
Tuy nhiên, nhà khoa học này không khuyến khích mọi người nuôi thú chỉ với mục đích duy nhất là giảm rủi ro về tim mạch.
Theo một cuộc khảo sát 2011-2012 tại Mỹ, 78 triệu người sống tại Mỹ nuôi chó, và trên 86 triệu người nuôi mèo.

Thứ Tư, 18 tháng 12, 2013



Công dụng tuyệt vời từ trái Kiwi
Tăng cường sức khoẻ 
Quả Kiwi còn được gọi là một loại “siêu trái cây”. Một trái Kiwi cung cấp cho bạn các loại vitamin, khoáng chất, calo có trong hơn 27 các loại trái cây phổ biến nhất, do đó nó được xếp hạng trong Top đầu các loại trái cây có hàm lượng dinh dưỡng cao.
Chất chống oxy hoá
Công dụng tuyệt vời bất ngờ từ Kiwi 1
Kiwi còn một nguồn chất xơ, kali, acid folic, vitamin C và E, carotenoid, chất chống oxy hoá, chất khoáng rất tuyệt vời. Đây đều là các chất cần thiết để xây dựng sự khoẻ mạnh, dẻo dai của cơ thể.
Chỉ số GI thấp 
Kiwi có chỉ số GI thấp (chỉ số Glycemic 48,5) giúp mức đường huyết trong máu luôn được duy trì ổn định. Những thực phẩm có chỉ số GI thấp làm giảm nguy cơ bệnh tim, bệnh tiểu đường và giúp duy trì trọng lượng cơ thể.
Cung cấp folate cho phụ nữ mang thai 
Phụ nữ mang thai cần khoảng 400 – 800 mg cho sự phát triển khoẻ mạnh của thai nhi trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Ăn Kiwi sẽ cung cấp cho bạn một nguồn folate. Folate rất quan trọng trong việc phát triển của não bộ, nhận thức và ngăn ngừa dị tật ở trẻ sơ sinh (cả trước và trong khi mang thai). Folate sản xuất và sửa chữa DNA cũng như hỗ trợ trong việc phân chia tế bào và tăng trưởng ở trẻ.
Đảm bảo đủ chất xơ
Mỗi quả Kiwi có 2.3g chất xơ. Chất xơ hòa tan thức ăn hỗ trợ tiêu hóa và đảo ngược vấn đề táo bón giảm cảm giác đầy bụng.
Chất xơ trong quả Kiwi là tạo môi trường cho các vi khuẩn có lợi sống trong hệ tiêu hóa. Nó cũng có thể liên kết với các chất có hại trong đường tiêu hóa và thải các chất độc hại ra ngoài. Hàm lượng chất xơ cao trong Kiwi còn giúp duy trì trọng lượng.
Trị bệnh loãng xương ở người cao tuổi 
Ăn một nửa trái Kiwi bạn sẽ có một lượng kali khi ăn một trái chuối và lượng calo thì lại ít hơn. Kiwi là một loại trái cây lý tưởng cho người cao tuổi dễ bị loãng xương do thiếu trầm trọng nồng độ kali trong cơ thể. Kali là rất quan trọng cho chức năng tim tốt và cũng đóng một vai trò quan trọng trong xương và cơ
Xây dựng cơ bắp và dây thần kinh
Magiê là một trong những khoáng chất cần thiết cho hơn 300 phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Trong trái Kiwi chứa nhiều hơn 20mg magiê. Magiê giúp duy trì chức năng cơ bắp và dây thần kinh, giữ nhịp tim ổn định, hỗ trợ hệ thống miễn dịch và tăng cường xương. Nó cũng điều chỉnh lượng đường trong máu giúp bình ổn huyết áp bình thường. Magiê còn tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng và tổng hợp protein.
Chậm quá trình lão hóa
Kiwi là một cách tự nhiên bổ sung các chất chống oxy hóa polyphenol, carotenoid và chất phytochemical giúp giảm tổn thương tới tế bào.
Ăn quả Kiwi hàng các chất chống oxy hóa sẽ giúp bạn chống lại các tổn thương DNA và tế bào gây ra bởi các gốc tự do và oxy hóa. Chất chống oxy hóa cũng giúp làm chậm quá trình lão hóa. Vitamin E trong trái Kiwi cũng cần thiết cho sự hình thành tế bào hồng cầu khỏe mạnh. Giữ mức cholesterol trong tầm kiểm soát. Nghiên cứu đã chứng minh rằng tổng số hoạt động chống oxy hóa trong dịch 50mg/ml và của trái Kiwi là 96-98% làm cho nó là trái cây lý tưởng để bảo vệ tim mạch. Chỉ ăn 2 – 3 quả Kiwi một ngày đã được chứng minh là làm giảm huyết kết tập tiểu cầu. Kết tập tiểu cầu là một yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch.
Giảm nguy cơ suy giảm thị lực 
Kiwi là một trong những trái cây tốt nhất có chứa lutein. Lutein là một chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa sự suy giảm của thị lực liên quan đến tuổi tác gây ra mù lòa. Hàm lượng vitamin E trong quả Kiwi có thể giúp suy thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác.

Chủ Nhật, 15 tháng 12, 2013



Đậu Đen
Tên khác của Đậu Đen: Có tên khoa học gồm danh pháp hai phần: Vigna cylindrica Skeels hay là Vigna unguiculata Walp. subsp. cylindrica (L.) Verdc.), thuộc phân họ Đậu (Faboideae), có tên thuốc theo Đông y là ô đậu, hắc đại đậu, hương xị.
Miêu tả cây Đậu Đen: Đậu đen là loài cây phân họ Đậu mọc hằng năm, toàn thân không lông. Lá kép gồm 3 lá chét mọc so le, lá chét giữa to và dài hơn lá chét hai bên. Hoa màu tím nhạt. Quả giáp dài, tròn, trong chứa 7 đến 10 hạt màu đen.
Thành phần hóa học của Đậu Đen: Có chứa albumin, sinh tố A, B, C, PP, protid, glucid, lipid, muối khoáng. Hàm lượng acid amin cần thiết trong đậu đen rất cao gồm: lysin, methionin, tryptophan, phenylalanin, alanin, valin, leucin.
Công dụng của Đậu Đen: Đậu Đen tính hơi ôn, vị ngọt, qui kinh thận, có tác dụng trừ thấp giải độc, bổ thận, bổ huyết, chữa được cước khí, bồi bổ cơ thể.
- Có tác dụng khử độc sulfates: Do có chứa khoáng chất vi lượng molypden – một thành phần của enzyme sulfile oxidate nên có tác dụng rất tốt trong việc khử độc sulfates (sunfit) cho cơ thể. Đây là hóa chất có nhiều trong thực phẩm chế biến sẵn không có lợi cho con người, làm tăng nhịp tim, gây đau đầu hoặc rối loạn chú ý. Nếu ai cơ thể nhạy với sunfit thì phải bổ sung để nó khử độc. Một bát đậu đen có chứa tới 172% nhu cầu khoáng chất molypden cần thiết cho cơ thể mỗi ngày.
- Thực phẩm giàu chất xơ: Trong số những loại thực phẩm giàu chất xơ thì đậu đen được xem là “ứng cử viên” đầu bảng, rất có ích cho quá trình chuyển hóa glucose ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường, bằng chứng sau khi ăn xong không hề xuất hiện tình trạng tăng đường huyết. Qua nghiên cứu các nhà khoa học phát hiện thấy, chất xơ hòa tan có khả năng hấp thụ nước trong dạ dày và hình thành ra loại gel làm giảm quá trình chuyển hóa carbohydrate có trong đậu đen. Sự có mặt của chất xơ còn làm giảm cholesterol, nó liên kết với acid mật – thành hần làm tăng cholesterol. Do không được cơ thể hấp thụ nên khi đào thải ra ngoài, chất xơ mang theo cả acid mật và kết quả hàm lượng cholesterol của cơ thể giảm theo. Ngoài ra, do có chứa các chất xơ không hòa tan nên đậu đen có tác dụng giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh táo bón, rối loạn tiêu hóa và các chứng bệnh khó chịu có liên quan.
- Giàu chất chống oxy hóa: Một nghiên cứu công bố trên tạp chí Nông nghiệp và Hóa thực phẩm (JAFC) của Hoa Kỳ đầu tháng 3 vừa qua cho biết, đậu đen là thực phẩm rất giàu chất chống oxy hóa, hợp chất này có tên là anthocyanins giống như có trong nho, quả mâm xôi, dâu tây… Đặc biệt đậu càng đen, càng thẫm màu thì lại càng giàu chất anthocyanins, chất chống oxy hóa ở đậu đen cao gấp 10 lần các loại thực phẩm khác như: cam, nho hoặc dâu.
- Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch: Một nghiên cứu được thực hiện ở 16.000 đàn ông trung tuổi thuộc 7 quốc gia trong vòng 25 năm, do các nhà khoa học quốc tế thực hiện cho thấy những người ăn nhiều cá, đậu đen, rau xanh, ngũ cốc và sử dụng rượu vang điều độ là nhóm người giảm được tới 82% nguy cơ mắc bệnh tim mạch, so với nhóm người ăn ít nhóm thực phẩm nói trên, đặc biệt là thực phẩm họ đậu, lý do là đậu đen có chứa nhiều chất xơ. Lợi thế của đậu đen là cung cấp chất xơ, folate và magie giúp làm giảm hormocystein, một loại acid amino hay còn gọi là sản phẩm trung gian không có lợi cho quá trình chuyển hóa và một khi hormocystein tăng thì rủi ro mắc bệnh tim, đột quỵ là rất lớn.
- Tăng cường năng lượng cho cơ thể và ổn định lượng đường huyết: Ngoài lợi ích cho hệ tiêu hóa, tim mạch, chất xơ hòa tan có trong đậu đen có tác dụng ổn định lượng đường trong máu. Trường hợp cơ thể kháng insulin mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) thì nên tăng cường ăn đậu đen, nó sẽ giúp cơ thể tiêu thụ năng lượng một cách chậm hơn và cuối cùng ổn định lượng đường huyết. Tại Mỹ, người ta đã thực hiện một nghiên cứu đối chứng những người mắc bệnh ĐTĐ týp 2 được chia làm 2 nhóm, nhóm ăn theo tiêu chuẩn quy định đối với người ĐTĐ, khẩu phần ăn có 24g chất xơ/ngày và một nhóm khác dùng tới 50g chất xơ/ngày. Kết quả hai nhóm đều giảm lượng đường huyết và insulin nhưng ở nhóm sau lượng cholesterol toàn phần giảm được gần 7%, triglycerid giảm 10,2% và hàm lượng cholesterol xấu giảm 12,5%.
- Tăng cường sắt và măng- gan cho cơ thể: Đậu đen có tác dụng rất tích cực trong việc làm tăng năng lượng và hồi phục hàm lượng sắt cho cơ thể và rất hữu ích cho nhóm người bị mất máu bởi chấn thương, hoặc cho phụ nữ giai đoạn hành kinh cũng như cho nhóm người tuổi vị thành niên đang trong giai đoạn phát triển. Măng-gan, vi lượng có trong đậu đen được xem là yếu tố vô cùng quan trọng giúp cơ thể tạo năng lượng và chống lại quá trình oxy hóa do các gốc tự do gây nên. Một bát nhỏ đậu đen có thể cung cấp tới 38% nhu cầu măng-gan cho cơ thể mỗi ngày.
- Nguồn bổ sung protein cho cơ thể: Không chỉ ngon miệng, dễ chế biến, đậu đen còn là nguồn thực phẩm thay cho thịt, cá vì nó giàu hàm lượng protein hứu ích, không có chứa hàm lượng calo quá cao hoặc các loại mỡ xấu như các loại thực phẩm gốc động vật và như trên đã đề cập, nó rất có lợi cho nhóm người ăn kiêng.
Bài thuốc từ Đậu Đen:
- Chữa đau bụng dữ dội: đậu đen 50g, sao cháy hoặc sắc với rượu uống, có thể sắc với nước rồi pha thêm rượu vào uống.
- Chữa lưng sườn bỗng dưng đau nhói: Đậu đen 200g, sao vàng, ngâm rượu uống.
- Chữa trúng phong cấm khẩu, không nói được, tâm phiền hoảng hốt, tay chân không cử động hoặc đau bụng, đầy hơi, hoặc có lúc ngất đi rồi lại tỉnh: Đậu đen lớn hạt, nấu bỏ bã lấy nước, cô thành cao mà ngậm, dùng lâu ngày mới công hiệu.
- Chữa trúng phong, thình lình tay chân co rút không cựa được: Ðậu đen xanh lòng 3 thăng cho vào chõ đồ, đổ vào 2 thăng giấm, đang khi nóng bưng đổ xuống đất rồi trải chiếu lên đậu cho bệnh nhân nằm; đắp mền áo nhiều lớp, chờ khi đậu nguội thì lấy bớt mền dần dần, nhưng phải cho một tay vào mền để xoa nắn, kéo chỗ bị co rút; rồi lại đổ đậu làm như thế và cho uống thang trúc lịch, thực hiện như vậy 3 ngày là khỏi.
- Chữa thương hàn thuộc về âm độc nguy cấp: Ðậu đen sao thơm, chế rượu vào, cho uống nóng. Nếu uống vào bị nôn ra thì cho uống lại, đến khi mồ hôi ra được thì thôi.
- Chữa trúng hàn: Ðậu đen sao cháy. Ðang lúc còn nóng, chế rượu vào uống rồi trùm mền lên cho ra mồ hôi là khỏi.
- Chữa phong thấp, gân co gối nhức, trong bụng nóng, đại tiện bón: Ðậu đen ngâm nước, ủ cho mộng dài 2-3 tấc rồi phơi khô, dùng 1 thăng rồi cho nửa lạng giấm vào trộn đều, sao vàng tán nhỏ. Mỗi lần uống 1 muỗng nhỏ với rượu trước khi ăn, ngày uống 2, 3 lần, tác dụng rất hay.
- Chữa uốn ván do trúng phong, cảm thấp mà sinh bệnh, người ngay đơ, thẳng cứng, cấm khẩu như bệnh động kinh: Ðậu đen 1 thăng sao hơi chín, tán nhỏ cho vào chõ nấu đến khi lên hơi thì lấy xuống, cho 3 thăng rượu vào ngâm. Uống ấm 1 thăng cho ra mồ hôi rồi dùng thuốc cao mà dán.
- Chữa bệnh cổ trướng, bụng trướng do ăn nhầm các loại cá độc: Ðậu đen sắc với nước uống lúc còn ấm.
- Chữa ngộ độc do ăn rau quả: Ðậu đen tán nhỏ, ngâm rượu, vắt lấy nước cốt nửa thăng.
- Chữa bất tỉnh do say rượu: Ðậu đen 1 thăng sắc lấy nước uống cho nôn ra thì khỏi.
- Chữa ngộ độc ô dầu, phụ tử, thiên hoàng, nấm dại: Ðậu đen 2 vốc cho vào ăn, uống hoặc sắc lấy nước uống là khỏi.
- Chữa phù thũng, nằm ngồi không yên: Ðậu đen 1 thăng, nước 5 thăng, nấu còn 3 thăng, chế vào 5 thăng rượu, lại nấu còn 3 thăng. Chia làm 3 lần và uống nóng, uống đến khi lành mới thôi.
- Chữa phù thũng thở gấp, đại tiểu tiện bế gắt: giá Đậu đen phơi khô sao giấm, đại hoàng sao đều lượng bằng nhau, tán bột, mỗi lần uống 2 đồng. Dùng rễ cỏ tranh, trần bì sắc làm thang để lợi tiểu.
- Chữa thượng tiêu hỏa bức, khạc ra máu hay ứ máu buồn phiền, khô ráo, khát nước: Ðậu đen 1 vốc, tử tô 2 cành, ô mai 2 quả, nước 3 bát. Sắc còn 6 phần. Giã gừng sống lấy nước 1 chén, hòa vào và chia uống dần sau bữa ăn.
- Chữa thượng tiêu có nhiệt, khạc ra máu hoặc ra đờm có máu, buồn phiền, háo khát: Ðậu đen 3 vốc, tử tô cành và lá 1 nắm, ô mai 2 quả, nước 1 bát. Nấu chín rồi hòa vào 1 muỗng nước gừng. Uống dần sau khi ăn.
- Chữa trĩ ra máu (trường phong hạ huyết): Ðậu đen xanh lòng, dùng bồ kết sắc lấy nước và tẩm một chốc. Sau đó đem đậu sao vàng, xát bỏ vỏ tán nhỏ, rán mỡ heo và luyện làm viên bằng hột ngô đồng, mỗi lần uống 30 viên với nước gạo tần mễ rất công dụng.
- Chữa đau đầu: Ðậu đen 3 phần sao hơi có khói, ngâm với 5 phần rượu, đậy kín 7 ngày rồi uống hết.
- Chữa bụng đau như bị đánh: Ðậu đen nửa thăng sao cháy, rượu 1 thăng. Nấu sôi uống cho say sẽ lành.
- Chữa tiêu chảy hoắc loạn, trên không thổ được, dưới không tả được, toát mồ hôi lạnh, sắp chết: Ðậu đen 1 vốc, nghiền sống hòa với nước rồi uống.
- Chữa đau lưng, xương sống đau nhức quá không cử động được: Ðậu đen xanh lòng 1 đấu, chia làm 3 phần sao, 1 phần luộc, 1 phần đồ chín, thêm 3 đấu rượu cho vào bình, dùng nồi lớn đổ nước vào mà chưng cách thủy nửa giờ. Ðể nửa tháng mới uống, uống nhiều hay ít tùy sức.
- Chữa mất ngủ: Ðậu đen nấu nóng cho vào 1 cái túi đen để gối đầu, khi nguội lại thay.
- Chữa bệnh đái tháo đường: 1. Ðậu đen tán nhỏ dồn vào một cái túi mật bò, phơi trong bóng râm 100 ngày, làm thành viên. Mỗi sáng uống 1 viên, uống hết là khỏi. Bài thuốc có tác dụng kinh trị chứng tiêu khát, mỗi ngày uống đến 1 thạch nước. 2. Ðậu đen, thiên hoa phấn. Hai vị đều nhau tán nhỏ khuấy hồ. Làm thành viên bằng hạt ngô đồng, mỗi lần dùng 70 viên, sắc với nước đậu đen uống mỗi ngày 2 lần rất công hiệu. Bài thuốc có tác dụng kinh trị tiêu khát do thận hư, rất khó chữa.
- Kinh trị âm chứng bí phương: Ðậu đen bất cứ nhiều hay ít, sao già rồi đổ rượu vào, đậy kín lại cho khỏi bay mất hơi, chờ nguội uống rất hay.
Món ăn ngon và bổ từ Đậu Đen:
- Chè đậu đen: Món chè ngon ăn mùa hè với đá rất mát, ăn nóng mùa đông cũng thích hợp. Nguyên liệu cần: 300g đậu đen; 80g đường cát trắng; 1/2 thìa cà phê muối; 1 lon nước cốt dừa (200ml); 1 thìa cà phê bột năng.
Bước 1: Đậu đen vo sạch với nước, nhặt bỏ những hạt nổi trên mặt nước.
Bước 2: Ngâm đậu đen qua đêm với nước lạnh, lúc ngâm thêm vào chút muối.
Bước 3: Hôm sau đổ ra rổ cho ráo nước, đổ nước lạnh ngập mặt đậu.
Bước 4: Đun đến khi hạt đậu mềm, đổ từ từ đường vào nồi đậu, đun lửa nhỏ để đậu thấm đường.
Bước 5: Trộn nước cốt dừa với chút muối, đường và một thìa cà phê bột năng, đun lửa nhỏ để nước cốt dừa đặc lại.
Bước 6: Đậu mềm, múc ra bát dùng nóng, bên trên múc vào 1 đến 2 thìa nước cốt dừa.
- Súp rau và đậu: Các loại đậu đầy sắc màu xanh, đen, trắng, đỏ. kết hợp với rau củ làm nên sự phong phú và cung cấp nhiều dưỡng chất cho những món chay từ đậu. Nguyên liệu cần: 200g đậu đen – 50g nấm đông cô – 1 củ cà rốt – 50g khoai tây – 1 thìa cà phê muối – 2 thìa cà phê hạt nêm – 1/2 thìa cà phê đường – 1 thìa cà phê bột năng – 1 thìa cà phê tiêu.
Bước 1: Đậu đen ngâm nở, luộc mềm. Nấm đông cô rửa sạch, cà rốt, khoai tây gọt vỏ. Tất cả xắt hạt lựu cùng bắp non.
Bước 2: Đun sôi 2 chén nước lạnh, cho đậu đen, nấm đông cô, cà rốt, khoai tây vào nấu mềm, nêm muối, hạt nêm, đường vừa ăn. Hoà bột năng với 1 thìa súp nước lạnh từ từ đổ vào nối súp, đun nhỏ lửa đến khi tạo thành hỗn hợp sền sệt, tắt bếp.
Bước 3: Múc ra chén, dùng nóng.
- Canh đỗ đen ngô non: Một bát canh bổ dưỡng với đỗ đen và ngô non cho bạn cảm giác dễ chịu, vị ngọt tự nhiên khi ăn, rất thích hợp trong tiết trời giao mùa này.
Nguyên liệu cần: 2 thìa dầu ăn; 1 củ hành tây cỡ vừa; bóc vỏ thái nhỏ; Rau mùi thái nhỏ; Cần tây; 1 củ cà rốt thái nhỏ; Vài nhánh tỏi, băm nhỏ; Cà cua hộp hoặc cà chua tươi thái nhỏ; 2 chén nước dùng gà; 100 gr đỗ đen; 1 chén ngô ngọt; Muối tiêu, ớt.
Bước 1: Đỗ đen rửa sạch, ngâm nở
Bước 2: Đỗ đen có thể được hầm riêng với nồi áp suất để nhừ nhanh hơn, tiết kiệm thời gian nấu món canh này.
Bước 3: Cho dầu ăn vào nồi, đun nóng. Cho tỏi vào phi thơm rồi sau đó cho cà cà rốt vào đảo trước rồi cho hành tây vào tiếp, nêm chú gia vị, xào đến khi hành trở nên trong và cà rốt mềm là được. Bước 4: Cho thêm 1 quả ớt nếu bạn ăn được cay
Bước 5: Nếu bạn không hầm đỗ đen trước thì cho đỗ đen vào đun với nước dùng gà, độ 10 phút rồi cho cà chua vào, để sôi vừa trong 10 phút nữa, nêm nếm gia vị.
Bước 6: Khi đỗ đen đã chín mềm thì cho ngô ngọt vào cùng. Tiếp đó cho phần cà rốt và hành vừa xào vào chung, đun nồi canh thêm 5 phút, cho cần tây và rau mùi vào rồi tắt bếp.
Ăn với cơm hay bánh mỳ đều ngon
Dưa Chuột
Tên khác của Dưa Chuột: Còn được gọi là dưa Leo. Tên khoa học là Cucumis sativus, trong họ bầu bí Cucurbitaceae.
Miêu tả cây dưa Chuột: Là loại cây leo sống hằng năm, dây chia ra nhiều nhánh có phủ lông. Tua cuốn đơn. Lá chia thùy nhọn, rõ. Hoa đơn tính mọc đơn độc ở nách màu vàng. Số hoa đực nhiều hơn cái. Quả mọng, trên quả có nhiều u vằn, có gai cứng, mềm, tù, nhọn và màu sắc khác nhau phụ thuộc vào giống.
Thành phần hóa học của Dưa Chuột: Trong 100g dưa leo: Đạm 0,6g, đường 1,2g, chất béo 0,1g, chất xơ 0,7g, nước 95g, năng lượng 10kcal, các vitamin và khoáng chất, kali (150mg/100g), phospho (23mg/100g), calci (19mg/100g), natri (13mg/100g), sắt (1mg/100g), vitamin B, C, tiền vitamin A, vitamin E (có trong vỏ dưa).
Công dụng của Dưa Chuột: Có tính hàn, vị ngọt, ít độc, có tác dụng thanh nhiệt, giải khát, mát da thịt, lợi tiểu, chữa phù thũng, sưng trướng, chữa kiết lỵ (do nhiệt), đau bụng do ruột bị kích thích; dưa leo còn sử dụng để dưỡng da: đắp ngoài trị da nhờn, nếp nhăn, tàn nhang, nấm ngoài da. Dưới đây là 13 công dụng tuyệt vời của Dưa Chuột:
- Giàu dinh dưỡng có lợi có sức khỏe: Dưa chuột có chứa hầu hết các loại vitamin bạn cần hàng ngày. Một trái dưa chuột có vitamin B1, vitamin B2, vitamin V3, vitamin B5, vitamin B6, folic acid, vitamin C, canxi, sắt, magie, phốt pho, kali và kẽm.
- Nạp năng lượng: Bạn cảm thấy mệt mỏi vào buổi chiều? Hãy đặt cốc cà phê xuống và ăn một trái dưa chuột. Dưa chuột là nguồn tuyệt vời cung cấp các vitamin nhóm B và cacbon hydrat một cách nhanh chóng giúp bạn lấy lại sự tỉnh táo và kéo dài trong vài giờ sau đó.
- Làm sạch gương bị mờ do hơi nước: Bạn không thích những tấm gương trong phòng tắm phủ một lớp hơi nước sau mỗi lần tắm? Cắt một khúc xưa chuột, nhẹ nhàng chà khắp chiếc gương rồi lau lại bằng khăn sạch. Chiếc gương của bạn không chỉ sáng bóng trở lại mà phòng tắm còn có mùi thơm rất dễ chịu, hệt như ở spa.
- Đuổi sạch côn trùng khỏi cây trồng, vườn rau: Có phải những chậu cây cảnh hoặc vườn rau của bạn đang bị ốc sên và các loại côn trùng khác tấn công? Cắt vài lát dưa chuột tươi, bỏ vào một chiếc cốc bằng nhôm hoặc vỏ hộp bánh bằng thiếc rồi đặt cạnh chậu cây, vườn rau. Các chất hóa học có trong dưa chuột phản ứng với nhôm tạo ra mùi hương khó chịu đối với côn trùng, khiến chúng không thể chịu đựng được và bỏ chạy nhanh chóng.
- Làm mềm mịn, trẻ hóa làn da: Bạn tìm kiếm một cách làm nhanh chóng và dễ dàng để loại bỏ lớp da sần trước khi ra khỏi nhà hoặc tới hồ bơi? Hãy thử mát-xa vùng da bạn muốn làm sạch với một hai lát dưa chuột tươi trong vài phút. Sự quang hóa của dưa chuột khiến collagen trong da bạn liên kết chặt chẽ hơn, làm săn chắc lớp da bên ngoài và làm giảm khả năng xuất hiện da sần. Đắp dưa chuột thường xuyên cũng giúp xóa mờ các nếp nhăn.
- Kiềm chế cơn đói: Bạn đang cố gắng kiềm chế những cơn thèm ăn vặt vào buổi chiều và buổi tối? Từ nhiều thế kỷ trước, bắt nguồn từ Châu Âu, dưa chuột đã được sử dụng như cách chống đói vào các bữa ăn nhẹ, tránh nạn béo phì ở con người.
- Chất tẩy rửa tự nhiên: Bạn cần một chất tẩy rửa tự nhiên để làm sạch vòi nước, bồn rửa hoặc đồ dùng bằng thép không gỉ? Lấy một lát dưa chuột tươi và chà xát lên bề mặt mà bạn muốn làm sạch. Dưa chuột không chỉ loại bỏ lớp cặn vôi bám cứng và còn đánh bóng bề mặt sáng trở lại mà không để lại chút tỳ vết hoặc gây tổn thương cho tay bạn trong quá trình thực hiện.
- Giảm các triệu chứng nôn nao khó chịu và đau đầu: Bạn muốn tránh xa sự nôn nao trong người hoặc những cơn đau đầu khủng khiếp? Hãy ăn một vài lát dưa chuột trước khi đi ngủ. Lúc thức dậy, bạn sẽ cảm thấy tỉnh táo và khỏi đau đầu. Dưa chuột chứa đủ đường, các vitamin nhóm B và các chất điện giải để bổ sung chất dinh dưỡng cần thiết mà cơ thể bị mất đi. Giữ mọi thứ trong trạng thái cân bằng, tránh được cảm giác nôn nao khó chịu và đau đầu.
- Làm cho hơi thở thơm mát: Tráng miệng bằng vài lát dưa chuột sau các bữa ăn thay vì nhai kẹo cao su có thể làm sạch vòm miệng và răng của bạn nhanh chóng. Chỉ mất 30 giây, dưa chuột đã loại bỏ được vi khuẩn gây hôi miệng do thức ăn gây ra còn bám trong vòm miệng, răng và lưỡi của bạn.
- Đánh bóng giày da cấp tốc: Bạn đột nhiên có một cuộc hẹn quan trọng nhưng lại không có đủ thời gian để đánh bóng đôi giầy da của mình? Cắt một lát dưa chuột tươi và chà xát lên chiếc giầy. Các chất hóa học có trong dưa chuột sẽ nhanh chóng làm sạch và bóng lớp da.
- Làm trơn bản lề cửa: Bản lề các cánh cửa nhà bạn kêu cót két mỗi lần đóng vào mở ra? Bạn thậm chí không cần tốn tiền mua bất kỳ dung dịch bôi trơn nào. Đơn giản nhất, cắt một lát dưa chuột và xoa dọc theo bản lề. Chỉ một lát sau những tiếng kêu khó chịu sẽ biến mất.
- Xông hơi giúp thư giãn: Bạn căng thẳng nhưng lại không có thời gian để mát-xa, nghỉ ngơi hoặc đến spa? Cắt dưa chuột thành những khúc nhỏ, thả vào nồi nước sôi. Khoáng chất và chất dinh dưỡng của dưa chuột sẽ phản ứng với nước sôi và phân tán trong hơi nước tạo cảm giác nhẹ nhàng, hương thơm thư giãn đã được chứng minh là có tác dụng làm giảm căng thẳng và mệt mỏi ở con người.
- Làm sạch vết bút chì, bút mực và bút màu trên tường: Bức tường nhà bạn lem nhem những vết bút chì, bút mực hoặc bút màu sáp rất mất thẩm mỹ? Gọt vỏ dưa chuột rồi dùng số vỏ đó chà xát lên các vết bẩn trên tường.
Bài thuốc từ trái Dưa Chuột:
- Chữa phù thũng, bụng trướng: Dưa chuột 150-200 g, thái nhỏ, cho một bát dấm nuôi vào nấu vừa sôi, ăn điểm tâm cả nước lẫn cái, có tác dụng lợi tiểu.
- Chữa trẻ đi lỵ mùa nắng: Dưa chuột non 1 kg, rửa sạch, thái nhỏ, đổ mật mía vào xâm xấp, nấu sôi trong 10 phút, ăn nhiều lần trong 1-2 ngày.
- Chữa ngộ độc thức ăn: Lá dưa chuột 100 g, giã nhuyễn, vắt lấy nước uống, có tác dụng gây nôn để tống chất độc ra ngoài.
- Chữa chứng nấm ngoài da: Dưa chuột 1 quả, thái nhỏ, giã nhuyễn, đắp cả nước lẫn cái lên chỗ da bị nấm 20 phút, mỗi ngày làm 1 lần, liên tục cho đến khi khỏi (rửa sạch và lau khô chỗ da bị nấm trước khi đắp).
- Bổ tỳ vị, kích thích tiêu hóa: Dưa chuột xào chua ngọt với thịt lợn, tôm tươi, cà chua, hành tây. Món ăn này có tác dụng bổ tỳ vị, kích thích tiêu hóa, ăn biết ngon.
- Thanh nhiệt, lợi tiểu, trị mắt đỏ: Dùng dưa chuột trộn gỏi, làm nộm với cà rốt, tôm tươi, thịt nạc, vừng rang, lạc.
- Hỗ trợ chữa sốt: Khi dùng thuốc chữa sốt, nên lấy nước ép từ trái dưa chuột làm nước giải khát, có tác dụng hỗ trợ trong việc làm hạ thân nhiệt.
- Trị da nhờn: Dưa chuột 1 quả thái lát, nấu với 0,5 lít nước trong 10 phút. Dùng nước này rửa mặt hằng ngày khi còn ấm.
- Trị nếp nhăn trên da: Dưa chuột cắt từng khoanh mỏng, đắp lên vùng da nhăn mỗi ngày khoảng 20 phút, vào buổi tối trước khi đi ngủ.
- Trị tàn hương: Dưa chuột thái mỏng, ngâm trong sữa bò tươi khoảng 20 phút rồi lấy nước cốt bôi lên vùng tàn hương, sau 30 phút rửa sạch bằng nước ấm.
- Dưỡng da mặt: Dưa chuột 200 g, rửa sạch, băm nhỏ, hạnh nhân 50 g, rửa sạch, giã nhỏ. Hai thứ trộn lẫn, đun sôi trong 5 phút, để nguội rồi dùng vải mỏng lọc lấy nước, thêm vào 200 ml cồn 90 độ và 1g tinh dầu hoa hồng. Bôi dung dịch này lên mặt trong khoảng 10 phút rồi rửa lại bằng nước ấm.
Móp Gai
Tên khác của Móp Gai: Móp, Cừa , Ráy gai, Chóc gai, Dã vu, Hải vu, Sơn thục gai.
Mô tả cây Móp Gai: Móp gai là loại cây mọc hoang khắp nơi ở những vùng ẩm ướt, trên có tán che như ruộng nước, bờ ao, ven suối trong môi trường bán ngập nước. Thân: Dạng thân bò phình to như củ, mọc trên mặt đất, mang nhiều sẹo lá và rể. Rể: Rể to, ăn sâu, phát triển từ thân bò trên mặt đất. Lá: Có cuốn dạng bẹ rời, trên mép và lưng cuốn có nhiều gai nhỏ, khi cuốn còn non gai mềm, khi cuốn lá già gai sắc nhọn. Lá dạng xẻ thùy với những lá chét có gốc lá rộng mọc gần đối xứng. Hoa: Hoa vươn cao lên trên lá, có cuống hoa tròn, phá hoa là một khối dạng hình vùi trống mang đầy hoa chung quanh. Quả: Quả dạng nang đơn, mỗi quả mang một hạt màu nâu hình gồ ghề. Đọt non, phát hoa còn non, lá non kể cả cuốn và phiến đều làm rau ăn được. Thân, còn gọi là củ, được dùng làm thuốc.
Thành phần hóa học của Móp Gai: Trong lá non giàu axit ascorbic, các chất khoáng và Vitamin, nên dùng làm rau ăn rất tốt. Ngoài polyphenol, a xít ascorbic cũng đóng góp vào các hoạt động chống oxy hóa (góp phần 34% – 56% chất chống oxy hóa trong cây móp gai). Trong thân và rể cây móp gai có các thành phần: Chất polyphenol có tác dụng chống oxy hóa. Chất xơ chiếm 7,2-7,5% trọng lượng tươi và 40%-75% trọng lượng khô. Trong chất xơ có 4-18% chất xơ hòa tan.
Công dụng của Móp Gai: Theo Y học cổ truyền Việt Nam cho rằng thân rễ ráy gai có vị cay, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, tán ứ, được coi là vị thuốc hay. Ráy gai có thể chữa nhiều bệnh. Theo tây y thân và rể cây móp gai chứa nhiều chất polyphenol và a xít ascorbic có tác dụng chống oxy hóa.
- Dùng để ăn sống và bóp gỏi: Đọt non, lá và bẹ non và phát hoa non của cây móp gai được dùng làm rau sống và bóp gỏi.
- Dùng làm rau luộc: Đọt non, lá và bẹ non và phát hoa non của cây móp gai được dùng làm rau luộc ăn rất ngon và bổ.
- Dùng làm rau xào: Đọt non, lá và bẹ non và phát hoa non của cây móp gai được dùng làm rau xào với thịt, tôm và hải sản khác, là món ăn cao cấp ở các nhà hàng.
- Dùng để nấu canh chua và nhúng lẩu: Đọt non, lá và bẹ non và phát hoa non của cây móp gai được dùng để nấu canh chua và nhúng lẩu chua là món ăn đặc sản.
- Dùng để muối dưa chua: Đọt non, lá và bẹ non và phát hoa non của cây móp gai được dùng muối dưa chua có hương vị rất ngon.
Bài thuốc từ Móp Gai:
- Chữa lở ngứa ngoài da: Dùng cả cây móp gai hoặc phần thân rễ nấu nước tắm rửa rất hiệu quả. Ngày 1 lần (theo Bác sĩ Hoàng Xuân Đại đăng trên báo SK&ĐS).
- Chữa trẻ nhỏ da lở loét do thai độc: Lấy cây ráy gai nấu nước rửa, sau rắc bột thân rễ lên chỗ da bị bệnh, rất hiệu quả (theo Bác sĩ Hoàng Xuân Đại đăng trên báo SK&ĐS).
- Chữa viêm gan, xơ gan: Dùng 30g thân rễ ráy gai khô (tươi khoảng 100g); trái dứa dại khô 30g (tươi 100g); chó đẻ răng cưa khô 10g (tươi 30g). Cho các vị vào nấu với 2.000ml nước, đun nhỏ lửa khi nước còn 300ml thì chắt ra. Chia 3 lần uống trong ngày rất hiệu quả (theo dân gian dùng tươi tốt hơn hẳn khô) (theo Bác sĩ Hoàng Xuân Đại đăng trên báo SK&ĐS)..
- Chữa tê thấp, lưng, gối cẳng chân tê buốt: Dùng thân rễ ráy gai 12g, cẩu tích 12g, kê huyết đằng 12g, kim cang 12g, ngưu tất 12g, tỳ giải 12g, sắc nước uống trong ngày. Cần dùng 5 – 7 thang liền (theo Bác sĩ Hoàng Xuân Đại đăng trên báo SK&ĐS).
- Trị nám mặt do độc trong gan: Củ móp gai tươi thái mỏng, đổ nước vào nồi ngập xâm xấp, đun sôi rồi để nguội, dùng nước để uống như nước trà, uống liên tục trong nhiều ngày. Có thể dùng xác đã nấu để nấu lại lần hai (theo kinh nghiệm dân gian vùng Đồng Tháp Mười).
- Thanh nhiệt, giải độc: Củ móp gai rửa sạch, xắt mỏng, phơi khô rồi đem sao thủ thổ, dùng một nhúm nấu nước sôi, uống như nước trà (theo kinh nghiệm dân gian vùng Đồng Tháp Mười).

Thứ Sáu, 13 tháng 12, 2013



Xà Lách
Tên khác của Xà Lách: Lactuca sativa L. var. capitata L., thuộc họ Cúc – Asteraceae.
Miêu tả cây Xà Lách: Cây thảo hằng năm có rễ trụ và có xơ. Thân hình trụ và thẳng, cao tới 60cm, phân nhánh ở phần trên. Lá ở gốc xếp hình hoa thị; ở thứ trồng này, lá tạo thành búp dày đặc hình cầu; các lá ở thân mọc so le; lá có màu lục sáng, gần tròn hay thuôn, hình xoan ngược, lượn sóng, dài 6-20cm, rộng 3-7cm, mép có răng không đều. Cụm hoa chùy dạng ngù ở ngọn gồm nhiều đầu hoa, mỗi đầu có 20 hoa, hình môi màu vàng. Quả bế nhỏ, dẹp, có khía màu xám với mào lông trắng.
Thành phần hóa học của Xà Lách: Có lactucarium, lactucorin, lactucin, acid lactucic, asparagin, hyoscyamin, chlorophylle, vitamin A, B, C, D, E; các chất khoáng Fe, Ca, P, I, Mn, Zn, Cu, Na, Cl, K, Co, As, phosphat, sulfat, sterol, caroten.
Công dụng của Xà Lách:
- Có vị ngọt đắng, tính mát; có tác dụng giải nhiệt, lọc máu, khai vị (vào đầu bữa ăn, nó kích thích các tuyến tiêu hóa), cung cấp chất khoáng, giảm đau, gây ngủ, làm dịu, chống ho, chống đái đường, làm mềm, lợi sữa, dẫn mật, chống thối. Xà lách được chỉ định dùng làm thuốc trong các trường hợp thần kinh dễ bị kích thích, suy nhược tâm thần, đánh trống ngực, co giật nội tạng, chứng đau dạ dày, di mộng tinh, kích thích sinh lý, đau do lậu, Mất ngủ, thiếu chất khoáng, ho, ho gà, ho thần kinh, suyễn, đái đường, thống phong, tạng khớp, bệnh sởi, viêm thận, hành kinh đau bụng, vàng da, sung huyết gan, táo bón.
Giàu dưỡng chất
- Loại nào thì xà lách cũng là loại rau cải rất giàu chất dinh dưỡng. Cứ 100 gam xà lách sẽ cung cấp khoảng 2,2 gam carbohydrate, 1,2 gam chất xơ, 90 gam nước, 166 microgram vitamin A, 73 microgram folate (vitamin B9). Xà lách còn chứa rất nhiều muối khoáng với những nguyên tố kiềm, nhờ đó giúp cơ thể “dọn dẹp” máu, giúp tinh thần tỉnh táo và giúp cơ thể tránh được nhiều bệnh tật. Nước ép xà lách còn có tác dụng giải nhiệt. Do chứa một hàm lượng cao magnesium nên nước ép xà lách có một năng lực siêu phàm trong việc hồi phục các mô cơ, tăng cường chức năng não. Y học dân gian phương Tây cho rằng dùng dịch ép xà lách pha với tinh dầu hoa hồng thoa vào trán và thái dương sẽ giúp cắt những cơn đau đầu. Là một kho cung cấp chất xơ, giàu cellulose nên xà lách còn giúp ruột có thêm chút gì để… co bóp, nhờ đó giúp thoát khỏi tình trạng táo bón. Cải xà lách còn có một đặc tính “ăn tiền” khác là có thể giúp mang lại “giấc điệp” vì có chứa một chất gây ngủ là letucarium. Đối với bệnh nhân tiểu đường, xà lách là một loại thực phẩm lý tưởng vì thuộc nhóm rau cải có thành phần carbohydrate thấp hơn 3%. Xà lách còn chứa một hàm lượng đáng kể chất sắt nên là một loại thực phẩm rất tốt cho những người bị thiếu máu do thiếu sắt.
- Ngừa ung thư: Do có chứa nhiều beta-carotene nên xà lách được các nhà y học xem là một ứng cử viên tiềm năng trong việc ngăn ngừa ung thư, là “cây cao bóng cả” trong việc ngăn ngừa các bệnh tim mạch, thấp khớp, đục thủy tinh thể… Một nghiên cứu đã được thực hiện tại ĐH Y khoa Utah (Mỹ) cho thấy xà lách có thể làm giảm tần suất rủi ro bị ung thư ruột kết ở cả nam lẫn nữ, do trong cải xà lách có chứa một tác nhân kháng ung thư là lutein. Phụ nữ trong thời gian mang thai và cho con bú nếu ăn thường xuyên cải xà lách sẽ rất có lợi cho thai nhi và trẻ sơ sinh do trong xà lách chứa rất nhiều axit folic. Xà lách cũng là bạn tốt của giới mày râu vì có thể can thiệp, giảm “nỗi đau” của đàn ông do có tác dụng ngăn chặn xuất tinh sớm. Hỗn hợp dịch ép xà lách với rau dền Ý (spinach – hay còn gọi là rau bina) giúp đàn ông cải thiện tình trạng rụng tóc. Những phụ nữ muốn giảm cân đã chọn xà lách là một giải pháp vì có tác dụng làm đầy bao tử nên không có cảm giác đói. Do hàm lượng nước cao và các vitamin nên ăn xà lách còn giúp thực khách có một làn da tươi mát.
Bài thuốc từ Xà Lách:
- Điều trị hiệu quả bệnh thấp khớp, thống phong, ho hen và các rối loạn thần kinh: Với liểu dùng ½ thìa cà phê chiết xuất từ thân và lá xà lách tươi (hoặc dùng dịch của cây khô) trong ngày đầu, ngày thứ hai là 1 thìa cà phê, ngày thứ 3 là ½ thìa, những ngày sau đó liều dùng 5 thìa, rồi giảm dần trở lại là ½ thìa.
- Trị vết thương mụn nhọt, áp xe, bỏng: Xà lách đắp vết thương.
- Trị bệnh nấm: sắc nước rửa vùng bị nấm.
- trị ho: đắp lá liên tiếp vào ngực, vào lưng.

Thứ Năm, 12 tháng 12, 2013



1. Cà chua
- Cà chua được xem là phương pháp giảm cân mới nhất của phụ nữ Nhật, loại quả này mọng nước, giàu chất sơ và vitamin C, A, chứa lượng calo rất thấp và đặc biệt nó giúp bạn giảm được ít nhất 2kg trong 1 tháng.
- Để đảm bảo phát huy tốt hiệu quả, bạn nên ăn 1 quả cà chua trước mỗi bữa ăn, hoặc 2 quả cà chua trước bữa tối. Mặc dù cà chua giúp bạn giảm 2kg ngay trong tháng đầu tiên nhưng các chuyên gia dinh dưỡng Nhật khuyên bạn nên ăn liên tục trong 3 – 6 tháng để duy trì hiệu quả và tránh tăng cân trở lại sau khi ngừng ăn cà chua. Nên ăn 1 quả cà chua trước mỗi bữa ăn.
2. Nửa trái bưởi cho mỗi bữa ăn
- Các ngôi sao đã biết cách kiểm soát cân nặng của mình bằng cách thêm vào khẩu phần ăn mỗi ngày ½ quả bưởi hoặc 1 ly nước ép bưởi từ những năm 1930. Bưởi chứa rất nhiều nước, chất sơ, vitamin C, carbohydrate và giúp làm giảm lượng isulin trong cơ thể (isulin làm giảm quá trình đốt chất béo).
- Nếu tuân thủ chế độ ăn kèm ½ trái bưởi ( hoặc 1 ly nước ép bưởi) vào các bữa ăn trong ngày, đảm bảo trong vòng 12 tuần bạn sẽ giảm 3,5kg. Một biện pháp đáng quan tâm phải không! Nhưng nếu dạ dày của bạn có vấn đề, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng nhé.
3. Táo
- Bạn có tin rằng mình có thể không cần nhịn đói, không cần uống thuốc, không cần chi quá nhiều tiền cho thẩm mỹ viện mà vẫn có thể giảm từ 3 – 5kg chỉ với táo? Bạn nên tin vì điều đó đã được khoa học chứng minh.
- Táo là thực vật có nhiệt lượng thấp, khi bạn ăn nhiều táo, nhiệt lượng cơ thể hấp thu sẽ ít hơn rất nhiều so với khi bạn ăn những loại thực phẩm khác cùng trọng lượng, điều đó làm trọng lượng cơ thể tự nhiên của bạn giảm đi.
- Thực đơn giảm cân 3 ngày cùng táo như sau, bạn sẽ chỉ có táo và nước trong khẩu phần 3 bữa của mình, ngoài ra không có bất kỳ một loại thực phẩm nào khác, cứ ăn cho đến khi bạn cảm thấy no, và tốt nhất nên ăn táo đỏ (rửa sạch, gọt vỏ để tránh thuốc bảo quản). Sau 3 ngày đó, vị giác của bạn sẽ rất nhạy cảm, bạn nên tập ăn lại với các loại thực phẩm như cháo, đậu phụ… để lấy lại cân bằng cho hệ tiêu hóa.
4. Kiwi
- Kiwi có chứa một lượng vitamin C tương đối lớn, vì vậy nó luôn là sự lựa chọn hàng đầu của những phụ nữ thích làm đẹp. Kiwi là loại quả có chứa nhiều chất xơ nhất trong các loại hoa quả và chứa một lượng kali phong phú.
- Do đó, nó được xếp vào hàng các loại quả có mặt trong thực đơn giảm cân của phụ nữ. Enzyme phân giải protein của kiwi cũng rất mạnh, vì vậy dùng kiwi kết hợp với các món ăn có thịt là rất hợp lý. Bên cạnh đó, kiwi mang một chút chua đặc biệt rất có lợi cho cơ thể, giúp tiêu hóa dễ dàng, làm đẹp da. Tất cả phụ nữ đều có thể thưởng thức kiwi trong bốn mùa.
5. Đu đủ
- Không chỉ có tác dụng làm đẹp da, tốt cho tiêu hóa, ngừa ung thư, đu đủ còn có thể giups phái đẹp giảm cân hiệu quả. 100g đu đủ chỉ chứa không đầy 32 calo, nếu ăn 100g đu đủ trước bữa ăn, bạn sẽ bớt thèm ăn cơm và các món giàu calories khác. Bên cạnh đó, đu đủ chứa rất nhiều vitamin B cùng chất chống oxy hóa giúp vòng eo của bạn trở nên thon gọn hơn.
6. Rong biển
- Chúng ta thường thấy rong biển xuất hiện trong các món ăn của người Nhật, khi ăn kèm với các thực phẩm khác, rong biển đem đến cảm giác ngon miệng và làm tăng hương vị của món ăn. Không những thế, rong biển giúp giảm cân khá hiệu quả, nó tạo thành 1 mảng bám ở thành bao tử giúp người ăn có cảm giác no giả. Chất sơ trong rong biển cũng giúp cơ thể rất nhiều trong việc ngăn hấp thu những chất béo trong thức ăn nhanh.
7. Ngũ cốc
- Các chuyên gia dinh dưỡng tin rằng, 2 bát ngũ cốc mỗi ngày là chìa khóa cho việc giảm cân của bạn. Nghiên cứu cho thấy, bột ngũ cốc chứa hàm lượng sắt, kẽm và folic rất cao có khả năng làm giảm lượng chất béo trong cơ thể, bằng chứng là những người tham gia nghiên cứu sử dụng đều đặn ngũ cốc 2 lần 1 ngày đã giảm được 1,8kg trong 6 tuần.
8. Cải bó xôi
- Lại thêm một loại thực phẩm rất tốt cho bạn trong cơn đói, bạn có thể ăn thật nhiều rau bó xôi mà không hề sợ nạp vào cơ thể nhiều calories. Thành phần chất sơ cao, nhiều vitamin, chất khoáng và chất chống oxy hóa, bạn nên bổ sung món ăn này vào thực đơn hàng ngày của mình, nếu muốn có một cơ thể thon gọn và làn da đẹp.
9. Trứng
- Lưu ý là bạn chỉ nên ăn 1 quả trứng luộc trộn với salad vào mỗi sáng, trứng chứa rất nhiều protein nhưng lại rất ít calo và chất béo. Đừng ăn trứng vào buổi tối, vì thành phần protein cao cũng khiến bạn khó tiêu hơn, đặc biệt là không nên ăn trứng rán, vì khi ấy lượng dầu mỡ bạn đưa vào cơ thể là rất lớn.
10. Nước ép trái cây
- Đừng ép cơ thể vào một thực đơn kiêng khem gắt gao, nó khiến bạn rơi vào trạng thái shock tạm thời do thiếu chất. Hãy bắt đầu bằng việc dùng nhiều nước ép trái cây tươi, trong nước ép trái cây có một lượng vitamin, chất khoáng và lượng đường tự nhiên giúp cơ thể giảm đi cảm giác thèm ăn, và chống lại cơn đói. Bên cạnh đó, nước ép trái cây sẽ giải phóng bớt lượng mỡ thừa. Bạn chỉ nên dùng nước ép trái cây tươi.
- Mặc dù các loại thực phẩm trên rất tốt cho sức khỏe và hỗ trợ đắc lực cho việc giảm cân, nhưng bạn nên nhớ một quy tắc không thể thiếu trong việc duy trì trong lượng cơ thể đó là phải kết hợp với việc tập luyện vận động cơ thể đều đặn, không ăn vặt và tránh các thức ăn nhiều dầu mỡ.